Trang chủ » Tình huống kế toán mới nhất » Tình huống kế toán liên quan đến thuế phải nộp

Tình huống kế toán liên quan đến thuế phải nộp

công ty kế toán hà nội giảm 50% học phí

Tình huống kế toán liên quan đến thuế phải nộp là việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đỗi với nhà nước. Bao gồm các loại thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, và các loại thuế khác theo quy định trong luật thuế nếu có. 

Các tài khoản được sử dụng để xác định thuế phải nộp

– TK 311 “Vay ngắn hạn”

– TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”

– TK 341 “Vay dài hạn”

– TK 343 “Trái phiếu phát hành”

– TK 331 “Phải trả cho người bán”

– TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”

3331 “Thuế GTGT phải nộp”

3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

3333 “Thuế XN khẩu”

3334 “Thuế thu nhập DN”

3335 “Thu trên vốn”

3336 “Thuế tài nguyên”

3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất”

3338 “Các loại thuế khác”

3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”

Dưới đây, CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI đưa ra một số tình huống về việc hạch toán các loại thuế khi phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp

Tình huống:

Thuế GTGT phải nộp của đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Cách làm:

a. Bán SP thu bằng tiền gửi NH: giá bán chưa có thuế là 10.000.000, thuế GTGT: 10%.

Nợ TK 112:     11.000.000

Có TK 5111:          10.000.000

Có TK 3331:           1.000.000

b. Bán bất động sản có giá bán chưa có thuế là 50.000.000, thuế GTGT là 10% và thu bằng tiền mặt.

Nợ TK 111:     55.000.000

Có TK 5117:           50.000.000

Có TK 3331:             5.000.000

c. Nhượng bán 1 TSCĐ hữu hình có giá bán chưa có thuế là 3.000.000, thuế GTGT: 10% và chưa thu tiền của người mua:

Nợ TK 131:        3.300.000

Có TK 711:             3.000.000

Có TK 3331:             300.000

d. Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 133

e. Khi tiến hành nộp số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp sẽ ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112

f. Khi được hoàn thuế sẽ ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

g. Khi được miễn giảm thuế GTGT được tính trừ vào số thuế GTGT còn phải nộp sẽ ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 711

h. Còn nếu doanh nghiệp nhận lại bằng tiền sề ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711

Tình huống:

Thuế GTGT phải nộp của đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

Cách làm:

a. Bán SP thu bằng TGNH, giá bán là 10.000.000

Nợ TK 112:     10.000.000

Có TK 511:     10.000.000

Giả sử xác định số thuế GTGT phải nộp cho SP bán trong kỳ là 500.000

Nợ TK 511:        500.000

Có TK 3331:         500.000

b. Bán bất động sản thu bằng tiền mặt là 50.000.000 và giả sử số thuế GTGT phải nộp là 2.000.000.

(a) Nợ TK 111:       50.000.000

Có TK 5117:        50.000.000

(b)  Nợ TK 5117:     2.000.000

Có TK 3331:         2.000.000

c. Bán TSCĐ hữu hình có giá bán là 3.000.000 và chưa thu tiền. Giả sử số thuế GTGT phải nộp là 100.000

(a) Nợ TK 131:       3.000.000

Có TK 711:               3.000.000

(b) Nợ TK 711:      100.000

Có TK 3333:           100.000

Tình huống:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

Bán SP chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá bán là 27.500.000 được thu bằng TGNH, thuế suất thuế TTĐB: 10%, thuế GTGT: 10%.

Cách làm:

(a) Nợ TK 112:      30.250.000

Có TK 511:            27.500.000

Có TK 3331:                           2.750.000

(b) Thuế TTĐB phải nộp:

27.500.000
——————–
(1+10%)
x 10% = 2.500.000

Nợ TK 511:        2.500.000

Có TK 3332:       2.500.000

Dùng TGNH nộp đầy đủ số thuế này:

Nợ TK 3332:      2.500.000

Có TK 112:          2.500.000

Tình huống:

Thuế xuất nhập khẩu phải nộp.

Cách làm:

a. Giả sử nhập khẩu một tài sản cố định trị giá quy đổi ra tiền Việt Nam là 100.000.000, thuế nhập khẩu phải nộp là 5.000.000, thuế GTGT phải nộp là 10.500.000.

Nếu DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 211:     115.500.000

Có TK 331:           100.000.000

Có TK 33312:        10.500.000

Có TK 3333:            5.000.000

Nếu DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

(1) Nợ TK 211:      105.000.000

Có TK 331:         100.000.000

Có TK 3333:          5.000.000

(2)

Nợ TK 133Có TK 33312 10.500.000

b. Nhập khẩu vật liệu có trị giá tính theo tiền VN là 50.000.000 và chưa trả cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp là 5.000.000, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. DN đã dùng tiền gởi NH nộp đầy đủ hai loại thuế này.

– Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

(1) Nợ TK 152:           55.000.000

Có TK 331:          50.000.000

Có TK 3333:         5.000.000

(2) Nợ TK 133:         5.500.000

Có TK 33312:           5.500.000

(3) Nợ TK 3333:         5.000.000

Nợ TK 33312:      5.500.000

Có TK 112:          10.500.000

– Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

(1) Nợ TK 152:          60.500.000

Có TK 331:         50.000.000

Có TK 3333:         5.000.000

Có TK 33312:      5.500.000

(2) Tương tự bút toán (3) ở trên.

c. DN xuất khẩu một lô hàng, giá bán quy đổi ra tiền VN là 100.000.000 đồng, thuế xuất khẩu phải nộp là 10.000.000 đồng, thuế GTGT là 0%.

(1) Nợ TK 112:      100.000.000

Có TK 511:           100.000.000

(2) Nợ TK 511:      100.000.000

Có TK 3333:         100.000.000

Tình huống:

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giả sử tổng số lãi của các hoạt động kinh doanh trong kỳ là 100.000.000, và thuế thu nhập DN phải nộp cho nhà nước theo thuế suất 25%.

Cách làm:

Nợ TK 8211: 100.000.000 x 25% = 25.000.000

Có TK 3334:                                     25.000.000

Doanh nghiệp đã dùng TGNH nộp đầy đủ số thuế này:

Nợ TK 3334:           25.000.0000

Có TK 112:                    25.000.0000

Tình huống:

Các loại thuế khác tùy theo tính chất cũng như quy định của nhà nước để phản ánh vào các đối tượng có liên quan.

Cách làm:

– Thuế TN cá nhân mà DN phải nộp cho nhà nước đối với CBCNV chịu thuế:

Nợ TK 334

Có TK 3338

– Thuế tính vào chi phí quản lý DN như thuế môn bài, thuê nhà đất,…

Nợ TK 642

Có TK 3337, 3338

– Thuế tính vào chi phí sx như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp,…

Nợ TK 627

Có TK 3336

Tình huống:

Trình lập trả lợi nhuận sau thuế 20.000.000 để lập các quỹ: Quỹ khen thưởng: 6.000.000, Quỹ phúc lợi: 10.000.000, Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công ty: 4.000.000

Cách làm:

Nợ TK 421:           20.000.000

Có TK 3531:              6.000.000

Có TK 3532:           10.000.000

Có Tk 3534:              4.000.000

Tình huống:

Theo quyết định của ban giám đốc, số tiền thưởng cho NV hoàn thành kế hoạch quý 1/2010 là 10.000.000. Giả sử DN đã chi tiền mặt để thanh toán số tiền thưởng này:

Cách làm:

(1) Nợ TK 3531:             10.000.000

Có TK334:                     10.000.000

(2) Nợ TK 334:                10.000.000

Có TK 111:                    10.000.000

Tình huống 38:

Chi tiền mặt cho nhân viên A mượn 2.000.000.

Cách làm:

Nợ TK 138Có TK 111 2.000.000

Sau đó lãnh đạo DN quyết định về số tiền cho mượn:

+ Trợ cấp khó khăn: 1.500.000

+ Số còn lại trừ lương trong 2 tháng bắt đầu tính tháng này:

Nợ TK 3532:      1.500.000

Nợ TK 334:            250.000

Có TK 138:            1.750.000

Tình huống:

Chi dùng từ quỹ phúc lợi.

Cách làm:

a) Chi tạm ứng cho nhân viên B để dẫn CNV trong đơn vị đi nghỉ mát 5 triệu do quỹ phúc lợi đài thọ.

Nợ TK 141Có TK 111 5.000.000

Nhân viên B thanh toán tạm ứng về số tiền đi nghỉ mát theo số thực chi là 4.800.000 trong đó thuế GTGT = 400.000 khoản còn thừa đã nộp lại quỹ.

Nợ TK 111:            200.000

Nợ TK 3532:      4.800.000

Có TK 141:           5.000.000

b) Chi tạm ứng cho NV văn thể mỹ để mua dụng cụ thể thao do quỹ phúc lợi đài thọ số tiền 2.000.000.

Nợ TK 141Có TK 111 2.000.000

Căn cứ vào báo cáo thanh toán tạm ứng số tiền mua dụng cụ là 1.760.000, trong đó thuế GTGT 160.000; số tiền thừa đã nộp lại quỹ.

Nợ TK 3532:      1.760.000

Nợ TK 111:            240.000

Có TK 141:            2.000.000

c) Chi tiền mặt để trợ cấp khó khăn cho nhân viên K do quỹ phúc lợi đài thọ = 1.000.000

Nợ TK 3532Có TK 111 1.000.000

d) Theo hợp đồng với công ty xây dựng A, xây dựng hai căn nhà tình thương cho các bà mẹ anh hùng, giá trị một căn nhà là 15.000.000, thuế GTGT 5%, căn cứ vào biên bản bàn giao công trình kế toán ghi:

Nợ TK 3532: (2 x 15.000.000) + (5% x 30.000.000) = 31.500.000

Có TK 331:                    31.500.000

e) Chi tiền gởi ngân hàng để mua dàn Karaoke phục vụ do nhu cầu phúc lợi. Giá trị của tài sản là 19.000.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển về đơn vị thanh toán bằng tiền mặt là 50.000.

(a) Nợ TK 211:          20.950.000đ

Có TK 112:            19.000.000 + (10% x 19.000.000)

Có TK 111:              50.000

(b)

Nợ TK 3532Có TK 3533 20.950.000

f) Cuối năm phản ảnh hao mòn của tài sản cố định đã hình thành từ quỹ phúc lợi giả sử 500.000

Nợ TK 3533Có TK 214 500.000

g) Giả sử chi tiền mặt để sửa chữa dàn Karaoke (do hết thời hạn bảo hành) số tiền 220.000, trong đó thuế GTGT 20.000.

Nợ TK 3532Có TK 111 220.000

h) Nhượng bán tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi có nguyên giá 16.000.000đ, đã hao mòn: 15.500.000đ, giá bán 600.000đ đã thu bằng tiền mặt

– Nợ TK 214:                    15.500.000

Nợ TK 3533:        500.000

Có TK 211:                    16.000.000

Nợ TK 111Có TK 3532 600.000

i) Chi tiền mặt 250.000 mua vé ca nhạc ủng hộ cho đồng bào lũ lụt.

Nợ TK 3532Có TK 111 250.000

k) Ngoài ra công ty còn chi 5.000.000 tiền mặt từ quỹ phúc lợi để ủng hộ đồng bào lũ lụt

Nợ TK 3532Có TK 111 5.000.000

Tình huống:

Chi tiền mặt để thưởng cho ban quản lý điều hành công ty là 10.000.000

Cách làm:

Nợ TK 3534:       10.000.000

Có TK 111:       10.000.000

Tình huống:

Các nghiệp vụ liên quan đến dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách làm:

– DN lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp 40.000.000 ghi:

Nợ TK 6426:         40.000.000

Có TK 352:              40.000.000

– DN lập dự phòng về chi phí phải trả liên quan đến hợp đồng có rủi ro lớn là 20.000.000 ghi:

Nợ TK 6426:        20.000.000

Có TK 352:            20.000.000

Tình huống:

– Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa là 10.000.000 ghi

Cách làm:

Nợ TK 641:      10.000.000

Có TK 352:         10.000.000

– Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp 30.000.000

Nợ TK 627:        30.000.000

Có TK 352:          30.000.000

Tình huống:

Chi phí sửa chữa sản phẩm được bảo hành phát sinh bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) 6.500.000

– Chi phí nhân công trực tiếp (622) 1.000.000

– Chi phí sản xuất chung (627) 2.000.000

Khoản chi phí sửa chữa thực tế phát sinh được tính trừ vào đã lập dự phòng. Khoản chênh lệch thực tế được hoàn nhập ghi giảm chi phí

Cách làm:

(1) Nợ TK 154:     9.500.000

Có TK 621:            6.500.000

Có TK 622:            1.000.000

Có TK 627:            2.000.000

(2) Nợ TK 352:      9.500.000

Có TK 154:          9.500.000

(3) Nợ TK 352:      500.000

Có TK 641:              500.000

Tình huống:

Cho chi phí sửa chữa công trình xây lắp trong thời hạn được bảo hành phát sinh bao gồm:

– Chi phí nguyên vật líệư trực tiếp:    20.000.000

– Chi phí nhân công trực tiếp:           4.000.000

– Chi phí sử dụng máy thi công:                           2.500.000

– Chi phí sản xuất chung:                                     2.500.000

Công việc sửa chữa hoàn thành, chi phí sửa chữa được chuyển trừ vào số đã được lập dự phòng. Khoản chênh lệch thừa được ghi tăng thu nhập khác

Cách làm:

(1) Nợ TK 154:           29.000.000

Có TK 621:               20.000.000

Có TK 622:                 4.000.000

Có TK 623:                 2.500.000

Có TK 627:                 2.500.000

(2) Nợ TK 352:             29.000.000

Có TK 154:               29.000.000

(3) Nợ TK 352:                1.000.000

Có TK 711:                 1.000.000

Tình huống:

DN trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 20.000.000

Cách làm:

Nợ TK 642:            20.000.000

Có TK 3561:               20.000.000

Quỹ này đã được doanh nghiệp chi cho các mục đích:

– Chi phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học trả trực tiếp bằng tiền mặt là 2.200.000 trong khi thuế GTGT: 200.000

– Chi mua 1 TSCĐ hữu hình phục vụ cho việc nghiên cứu trẻ bằng tiền gởi ngân hàng là 16.500.000 trong dư thuế GTGT 1.500.000

(1) Nợ TK 3561:         2.000.000

Nợ TK 133:              200.000

Có TK 111:                 2.000.000

(2) Nợ TK 211:         15.000.000

Nợ TK 133:           1.500.000

Có TK 112:               16.500.000

(3) Nợ TK 3561:       15.000.000

Có TK 3562:             15.000.000

– Trong quá trình sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, mức hao mòn TSCĐ này được xác định là 8.000.000

Nợ TK 3562:                8.000.000

Có TK 214                    8.000.000

– Doanh nghiệp đã nhượng bán TSCĐ này với giá bán là 6.000.000 thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH. Chi phí phục vụ cho việc nhượng bán được trả bằng tiền mặt 300.000

(1) Nợ TK 3562:           7.000.000

Nợ TK 214:             8.000.000

Có TK 211:                  15.000.000

(2) Nợ TK 112:             6.600.000

Có TK 3561:                  6.000.000

Có TK 3331:                     600.000

(3) Nợ TK 3561:              300.000

Có TK 111:                       300.000

Trường hợp DN không bán mà chuyển TSCĐ này cho mục đích kinh doanh, phục vụ cho công tác quản lý DN

Nợ TK 3562:              7.000.000

Có TK 711:                   7.000.000

Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642

Có TK 214

Tình huống:

Nhận ký quỹ dài hạn của đơn vị X 200.000.000 bằng tiền gởi ngân hàng:

Cách làm:

Nợ TK 112:                200.000.000

Có TK 344:                 200.000.000

Sau đó doanh nghiệp trừ khoản tiền phạt do đơn vị X vi phạm hợp đồng kinh tế là 10.000.000. Số tiền còn lại đã chuyển tiền gởi ngân hàng thanh toán đầy đủ cho đơn vị X

(1) Nợ TK 344:              10.000.000

Có TK 711:                  10.000.000

(2) Nợ TK 344:            190.000.000

Có TK 112:                190.000.000

Tình huống:

Nhận ký quỹ ngắn hạn của công ty B bằng tiền mặt là 30.000.000

Cách làm:

Nợ TK 111:              30.000.000

Có TK 3386:            30.000.000

Sau đó Công ty B vi phạm hợp đồng nên bị phạt 5.000.000. Số tiền phạt được doanh nghiệp trừ vào số nhận ký quỹ. Doanh nghiệp đã trả lại số tiền nhận ký quỹ còn lại cho công ty B bằng tiền mặt

(1) Nợ TK 3386:         5.000.000

Có TK 711:           5.000.000

(2) Nợ TK 3386:       25.000.000

Có TK 111:           25.000.000

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Leave a Comment